• VTEM Image Show
  • VTEM Image Show
  • VTEM Image Show
  • VTEM Image Show
  • VTEM Image Show
  • VTEM Image Show

Giới thiệu chuyên ngành Văn hóa du lịch

Đánh giá:  / 0

CHUẨN ĐẦU RA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1040a /QĐ-ĐHNV ngày 28 tháng 5 năm 2018

của Hiệu trưởng Trường Đại học Nội vụ Hà Nội)

Tên ngành đào tạo: Văn hóa du lịch (Tourism Culture)

Trình độ đào tạo: Đại học

1. Kiến thức

1.1. Khối kiến thức giáo dục đại cương

(1) Có kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác - Lênin; về tư tưởng, đạo đức, giá trị văn hóa Hồ Chí Minh; có hiểu biết về nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam hành động của Đảng và của cách mạng nước ta;

(2) Có kiến thức cơ bản về quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng và an ninh; xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân; bổ sung kiến thức về phòng thủ dân sự và kỹ năng quân sự; sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an bảo vệ Tổ quốc;

(3) Có kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc;

(4) Có năng lực ngoại ngữ bậc 3/6 khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam

(5) Có kiến thức cơ bản về pháp luật, về môi trường và phát triển bền vững

1.2. Khối kiến thức cơ sở ngành

a. Kiến thức theo khối ngành

(6) Có kiến thức cơ bản về nghiên cứu khoa học và logic hình thức

(7) Có kiến thức về hoạt động lãnh đạo, quản lý: thông tin phục vụ lãnh đạo, quản lý; tâm lí học quản lí;

(8) Có kiến thức đại cương về văn hóa Việt Nam, xã hội học, tiếng Việt;

b. Kiến thức theo lĩnh vực

(9) Có kiến thức cơ bản về lịch sử văn minh của thế giới; hệ thống hoá và khái quát được những kiến thức cơ bản về lịch sử Việt Nam trên các phương diện Chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội với đặc điểm từng giai đoạn phát triển của lịch sử dân tộc.

(10) Có kiến thức về văn hóa học đại cương, văn hóa dân gian, tôn giáo và tín ngưỡng, các loại hình nghệ thuật. Vận dụng để giải quyết vấn đề về kiến thức tổng quát và cơ bản, những đặc trưng và yêu cầu về các lĩnh vực mỹ học, thanh nhạc, âm nhạc, sân khấu, múa, mỹ thuật, nhạc cụ và nhiếp ảnh. Giải quyết vấn đề về kiến thức và lý luận, phương pháp quản lý, lãnh đạo, phương pháp phân tích, đánh giá; kiến thức về khoa học quản lý và quản lý văn hóa.

(11) Có kiến thức về kinh tế học văn hóa. Vận dụng để giải quyết vấn đề về khái niệm về kinh tế, về văn hóa. Đặc trưng vị trí, vai trò, tính chất, nhiệm vụ, cách thức phân loại kinh tế văn hóa. Mối quan hệ tương tác giữa kinh tế và văn hóa. Nền kinh tế thị trường trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật ở nước ta hiện nay và so sánh với một số nước;

(12) Có kiến thức về Đường lối văn hóa của Đảng cộng sản Việt Nam, phát triển văn hóa cộng đồng. Vận dụng để giải quyết vấn đề về khái niệm, cơ cấu, đặc điểm tổ chức của cộng đồng và nét sinh hoạt văn hóa, từ đó có biện pháp xây dựng văn hóa mang tính bản sắc của cộng đồng;

(13) Nắm vững các quy định, nguyên tắc trong giao tiếp, trong soạn thảo, trình bày văn bản của các cơ quan hành chính và kỹ năng thực hành, giải quyết các loại văn bản thực tế.

c. Kiến thức theo nhóm ngành

(14) Có kiến thức quản lý nhà nước về văn hóa. Vận dụng để giải quyết vấn đề về hệ thống pháp luật về văn hóa ở Việt Nam. Luật về quyền tác giả, tác phẩm, biểu diễn nghệ thuật, quảng cáo, điện ảnh, di sản văn hóa. Công tác thanh tra, pháp chế và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa;

(15) Có kiến thức thực tế về văn hóa tộc người, địa chí văn hóa, văn hóa nông thôn và đô thị, văn hóa lịch sử, văn hóa địa lý, văn hóa khu vực, văn hóa vùng miền và những kiến thức chuyên sâu về văn hóa;

(16) Có kiến thức cơ bản của xã hội học văn hóa. Mối quan hệ giữa văn hóa và xã hội học, giữa xã hội học văn hóa và xã hội học đại cương. Nét đặc thù của xã hội học văn hóa phương Đông và Việt Nam, xã hội học văn hóa trong quá trình toàn cầu hóa. Tích luỹ được kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh văn hóa học để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn.

.1.3. Khối kiến thức ngành

a. Kiến thức chung của ngành

(17) Nắm vững lý thuyết về các vùng văn hóa, những vấn đề cơ bản về vùng văn hóa với sự hình thành văn hóa của các tộc người để có thể lý giải đặc điểm các vùng văn hóa ở Việt Nam. Hiểu được đặc trưng cơ bản của các hình thức tổ chức xã hội; phân tích vai trò của các hình thức tổ chức xã hội đối với văn hóa Việt Nam. Vận dụng những kiến thức về văn hóa giao tiếp truyền thống và hiện đại trong các mối quan hệ xã hội và trong nghiên cứu văn hóa.

(18) Vận dụng lý thuyết cơ bản về sự kiện và sự kiện văn hóa trong đời sống xã hội, quy trình tổ chức một sự kiện, phương pháp biên tập kịch bản để tổ chức thực hiện các sự kiện văn hóa. Nắm được khái niệm, đối tượng, nội dung của thị trường văn hóa; sản phẩm văn hóa và tiêu thụ sản phẩm văn hóa; nhận thức các vấn đề về cơ chế   chính sách nhằm xây dựng và hoàn thiện thị trường văn hóa.

b. Kiến thức chuyên ngành

(19)Có kiến thức chuyên sâu về văn hóa du lịch và mối tương quan giữa các vấn đề trong lĩnh vực du lịch như du lịch và kinh tế, xã hội, chính trị, môi trường tự nhiên. Biết lập kế hoạch cho nghề nghiệp tương lai trong ngành du lịch, dịch vụ; Vận dụng được kỹ năng thực hành nghề lữ hành, hướng dẫn, tổ chức sự kiện; biết sắp xếp, giám sát và điều hành công việc đảm bảo nguyên tắc, quy trình làm việc tốt nhất;

(20) Có năng lực làm việc độc lập và thành công trong các cơ quan quản lý nhà nước cũng như các đơn vị kinh doanh của ngành du lịch, dịch vụ, tự khẳng định năng lực và phẩm chất của mình trong tập thể, trong tổ chức; Tạo dựng mối quan hệ với đồng nghiệp và đối tác trong và ngoài cơ quan trong ngành du lịch, dịch vụ; Có thể phân loại và tiếp cận người tiêu dùng du lịch, thuyết phục và chia sẻ với khách hàng..

(21) Phân tích, đánh giá vận dụng linh hoạt kiến thức vào thực tiễn xây dựng, tổ chức chương trình du lịch, điều hành du lịch, hướng dẫn, các nghiệp vụ tổ chức sự kiện…; Biết tìm tòi, phát hiện, điều chỉnh, phát triển, sáng tạo cái mới như xây dựng sản phẩm mới trong lữ hành, xây dựng ý tưởng và thiết kế sự kiện; Vận dụng linh hoạt mục tiêu, định hướng hành động, thực hiện mục tiêu trong nghề nghiệp, chăm sóc khách hàng và các đối tác trong du lịch, dịch vụ;

(22) Cókhả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề trong du lịch, dịch vụ; Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức du lịch; Năng lực vận dụng kiến thức lý luận vào thực tiễn nghề nghiệp du lịch; Năng lực sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp du lịch.

2. Kỹ năng

(23) Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành văn hóa trong những bối cảnh khác nhau;

(24) Có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực quản lý văn hóa;

(25) Kỹ năng sử dụng ngôn ngữ, văn phong hành chính; kỹ năng giải quyết vấn đề, tư duy logic, khoa học, phân tích đa chiều, đánh giá và phân tích định tính, định lượng vấn đề trong nghiên cứu văn hóa.

(26) Có kỹ năng giao tiếp xã hội, làm việc nhóm, có năng lực dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề quy mô địa phương và vùng miền; tham gia xây dựng kế hoạch chiến lược, chương trình hành động và những dự án về văn hóa và quản lý văn hóa.

(27) Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn; đạt trình độ bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

(28) Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản được quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin Truyền thông.

3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

(29) Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực văn hóa và quản lý văn hóa.

          (30) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, yêu nước, trung thành với mục tiêu, lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, với chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

          (31) Tích cực tham gia xây dựng, thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

(32) Có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ; có khả năng định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; có năng lực tự học tập, trau dồi chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng phục vụ cho công việc và phát triển bản thân.

(33) Có đạo đức nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm và ý thức phục vụ cộng đồng. Có bản lĩnh tự tin, độc lập, sáng tạo và khả năng hội nhập.

4. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

1. Có thể nghiên cứu văn hóa và văn hóa học tại các viện hoặc trung tâm nghiên cứu khoa học

2.  Có thể giảng dạy văn hóa học tại các trường đại học, cao đẳng, các trường nghiệp vụ về văn hóa - thông tin, chính trị - hành chính, các trường nghiệp vụ của các tổ chức xã hội (thanh niên, công đoàn)

3. Có thể quản lý nghiệp vụ tại các tổ chức, cơ quan, thuộc ngành văn hóa - thông tin - du lịch

4. Có thể hoạt động hữu hiệu trong những ngành nghề đòi hỏi các tri thức về văn hóa học (truyền thông, doanh nghiệp, hướng dẫn du lịch...)

5. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Văn hóa du lịch thể tiếp tục học lên cao học và nghiên cứu sinh để nhận học vị thạc sĩ, tiến sĩ ngành Văn hóa học, Quản lý văn hóa và các chuyên ngành khác phù hợp.

                                                                        KT. HIỆU TRƯỞNG

                                                                      PHÓ HIỆU TRƯỞNG

                                                                                         (đã ký)

                                                         PGS.TS. Nguyễn Minh Phương